PDA

View Full Version : ARCHITECTURAL DESKTOP (ADT)



Коммунистическо
07-05-06, 06:31 PM
ARCHITECTURAL DESKTOP 3.3




Bài 1: CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ 3D

1. Hướng quan sát : sử dụng công cụ view
 V – Enter
Name view : lưu giữ hướng nhìn
 Chọn Đối Tượng  Right Click  OBJECT VIEWER :xem nhanh đối tượng mà không phải thay đổi view nhìn của toàn bản vẽ
 Save thành bitmap : icon trên góc trái, chọn *.jpeg

2. Chế độ thể hiện các đối tượng
Sử dụng thanh công cụ shade
- cách hiển thị : view --> toolbar --> dánh dấu thanh công cụ shade
- các chế độ thể hiện :
2d wire frame : khung dây 2 chiều
3d wire frame : khung dây 3 chiều
Hidden : khung dây nhưng che đi các nét khuất
Flat shaded : tô màu phẳng
Gouraud shaded : tô màu trơn
Flat shaded , edge on :tô màu phẳng , hiển thị các cạnh
Gouraud shaded, edge on : tô màu trơn ,hiển thị các cạnh


Bài 2 : các đối tượng cơ bản của desktop

I. Tường
1.vẽ tường :
A. C1: vẽ trực tiếp
- design --> wall --> add wall
- đặt chiều rộng (width) và chiều cao tường ( height) , canh vị trí đường tham tham chiếu tường (justify) là left (trái), phải ( right) hay ở giữa (center)
- nhấp chuột để vẽ tường ( giống như vẽ line )
- nếu muốn vẽ tường cong --> đánh dấu curve trên hộp thoại add wall trước khi vẽ , để về lại chế độ vẽ đường thẳng --> đánh dấu straight trên hộp thoại add wall
B. C2 : vẽ tường từ các đối tượng 2d có sẵn
- design --> wall --> convert to wall
- chọn các đối tượng 2 chiều ( line , pline , arc . Circle ) [enter]
- gõ y hoặc n [enter] để xóa các đối tượng 2d hay không
- trong hộp thoại wall property --> chọn kiểu tường ( style) --> chọn trang dimention --> đặt các kích thước tường ( width, height,justify) --> ok
2. Hiệu chỉnh tường
A. Hiệu chỉnh thuộc tính
C1: - design --> wall --> modify wall
- chọn các tường muốn hiệu chỉnh [enter]
- đặt lại các thuộc tính tường --> ok
C2: - chọn tường --> nhấp phải --> chọn wall modify hoặc wall properties
B. Các hiệu chỉnh khác :
sử dụng các lệnh trim, extend, stretch , erase .. Giống như các đối tượng autocad bình thường
3. Tạo 1 kiểu tường (style) mới
- design --> wall --> wall style
- trong hộp thoại nhấp phải ở vùng bên trái --> new --> đặt tên cho style này
- nhấp chọn style vừa tạo --> nhấp phải --> edit
- trong hộp thoại wall style properties --> chọn trang defaul để thiết lập các tham số mặc định . Chọn trang component để thiết lập các lớp tường .
Chọn trang display props để đặt việc hiển thị kiểu tường
Ii. Cửa
1. Chèn cửa
- design --> door --> add door
- chọn loại cửa trong style --> nhấn nút hiển thị để xem kiểu cửa
- đặt kích thước cửa width ( chiều rộng) height (chiều cao)
- đặt vị trí bắt cạnh cửa : đánh dấu chọn automatic offset/ center ( có tự động bắt mép cửa cánh từơng 1 khoảng cho trước hay bắt giữa khỏang tường không ? )
- đặt thêm tham số . Openning : góc mở cửa ( %). Vertical aligment : canh cửa theo phương đứng
- đặt cửa vào tường
2. Hiệu chỉnh cửa
C1 : design--> door --> modify door. Chọn cửa --> chọn lại tham số
C2 : chôn cửa --> nhấp phải --> door modify .
3. Kiểu cửa ( door style )
- design --> door --> door style
A. Tạo 1 kiểu cửa mới
- trong hộp thoại style manager cửa door style --> nhấp phải vùng bên trái --> new --> đặt tên cho kiểu cửa
B. Thiết lập định dạng cho kiểu cửa
- chọn style --> nhấp phải --> edit
- chọn trang design rule :
--> shape : hình dạng cửa
--> predefined : hình dạng có sẵn
--> custom : do người dùng tự tạo
--> type : loại cửa
- chọn trang dimention : các tham số chi tiết cửa
- chọn trang standard size : tạo 1 tham số mặc định (nhấn add --> đặt tham số --> ok)
- ok
- ok
C. Tạo 1 khuôn hình sử dụng cho hình dáng cửa
- vẽ 1 khuôn hình bằng polyline
- desktop --> profile --> profiles definition
- nhấp phải vùng bên trái --> new --> đặt tên
- nhấp profile vừa tạo , nhấp phải --> set from
- trên màn hình nhấp chuột chọn pline kín , [enter],[enter],
Sử dụng cho hình dáng cửa :
- design --> door --> door style
- chọn 1 door style -->nhấp phải --> edit
- chọn trang design rule --> shape --> custom --> chọn khuôn hình vừa tạo
Ghi chú : tạo 1 pline kín từ arc , line
- vẽ 1 hình kín với arc , circle, line ( sử dụng trim, extend ..)
- gọi lệnh : pe [enter]
- ... : m [enter]
- chọn các đối tượng tạo hình kín [enter]
- .... : y [enter]
- .... : j [enter]
- .... <0.0> : 10 [enter]
- [enter]

4. Cửa sổ ( window ):
Giống như cửa đi
- chèn cửa sổ : design --&#62; window --&#62; add window
- kiểu cửa sổ : design --&#62; window --&#62; window style
5. Hiệu chỉnh vị trí cửa
- sử dụng lệnh move
- sử dụng grip: chọn cửa , nhấp vào các điểm ( grip) cửa --&#62; kéo đi
- thay đổi hướng mở cửa :
c1 : chọn cửa --&#62; nhấp điểm grip trên cánh --&#62; kéo về phía ngược lại
c2 : design --&#62; door --&#62; flip swing --&#62; chọn cửa
- thay đổi phía đặt bản lề :
c1 : chọn cửa --&#62; nhấp điểm grip trên cánh --&#62; kéo về phía ngược lại
c2 : design --&#62; door --&#62; flip hingle --&#62; chọn cửa
6. Hiệu chỉnh hiển thị cửa
- chọn cửa --&#62; nhấp phải --&#62; entity display
7. Opening ( tạo lỗ cửa )
design --&#62; opening
8. Cửa tổ hợp ( window assembly)
design --&#62; window assembly
9. Sử dụng profile để thay đổi tiết diện tường
- tạo profile theo kích thước tiết diện tường
- design --&#62; wall tool --&#62; sweep profile
- chọn các đoạn tường muốn thay đổi tiết diện [enter]
- chọn profile --&#62; ok
- [enter]
Nối góc hai đoạn tường đã thay đổi tiết diện
- design --&#62; wall tool --&#62;sweep profile milter angles
- chọn đoạn tường thứ 1
- chọn đoạn tường thứ 2
10. Sử dụng wall modifier
- vẽ 1 lpolyline hở tương ứng hình dáng của tường nối
- wall --&#62; wall tool --&#62; convert polyline to wall modifier
- chọn tường --&#62; chọn polyline
- xoá polyline ( y/n) ?
- đặt tên kiểu wall modifier
- đặt tham số hoặc lấy mặc định . Ok
Iii. Sàn
1. Vẽ sàn
- design --&#62; slab --&#62; add slab
- đặt các tham số sàn
+ style : kiểu sàn
+ mode : cách đặt tham số. Direct : trực tiếp. Projected : đặt đầy đủ các tham số
+ thickness : chiều dầy sàn
+ base height : cốt sàn
+ overhang : khoảng đua
+ slobe --&#62; angle : độ dốc sàn
- nhấp chuột để vẽ sàn
2. Tạo sàn từ các đối tượng có sẵn ( wall, polyline )
- design --&#62; slabs --&#62; convert to slab
- chọn tường hoặc polyline [enter]
- xoá đối tượng gốc hay không( y/n ) [enter]
- chọn vị trí lấy cao độ sàn
- chọn mép tường nào để vẽ sàn (nếu chọn tường ) [enter]
- hướng dốc [ enter]
- trong hộp thoại --&#62; trang dimention --&#62; đặt tham số --&#62;ok
3. Hiệu chỉnh sàn
C1 : design --&#62; slabs --&#62; modify slab => chọn sàn => đặt lại tham số sàn
C2 : chọn sàn , nhấp phải => chọn slab modify => đặt lại tham số sàn
4. Các công cụ sàn
A. Đục lỗ sàn
- vẽ 1 pline kín ở vị trí muốn đục lỗ
- design --&#62; slabs tool --&#62; slabs hole
- thêm hay bớt lỗ sàn ( add/remove) < add> [enter]
- chọn sàn
- chọn pline [enter]
- xoá pline hay không ( y/n) [enter]
B. Trim và extend
trim : - design --&#62; slab tools --&#62; trim
- chọn đường cắt ( a slab, wall, hay polyline )
- chọn sàn
- xác định phía bị cắt
extend : - design --&#62; slab tools --&#62; extend
- chọn đường giới hạn kéo dài ( tường )
- chọn sàn
- chọn cạnh kéo dài thứ nhất
- chọn cạnh kéo dài thứ 2
C. Cut slab : cắt slab thành 2 phần
- vẽ 1 polyline làm đường cắt
- design --&#62; slab tool --&#62; cut slab
- chọn sàn , chọn đường cắt
Iv. Mái
1. Vẽ mái
- design --&#62; roof --&#62; add roof
- đặt các tham số mái
+ shape : chọn dạng mái là single slope ( 1 cấp ), double slope ( 2 cấp )
+ plate height : cao độ đường tham chiếu mái
+ rise ( slope) : độ dốc mái
+ overhang : khoảng đua
- nhấp chuột để vẽ mái
2. Tạo mái từ các đối tượng có sẵn ( wall, polyline )
- design --&#62; roofs --&#62; convert to roof
- chọn tường hoặc polyline [enter]
- xoá đối tượng gốc hay không( y/n ) [enter]
- trong hộp thoại --&#62; đặt tham số --&#62;ok
3. Hiệu chỉnh mái
C1 : design --&#62; roofs --&#62; modify roof => chọn mái => đặt lại tham số mái
C2 : chọn mái , nhấp phải => chọn roof modify => đặt lại tham số mái
4. Roof slab : mái đơn ( 1 mặt dốc mái )
Cách vẽ : giống như vẽ sàn
Vẽ :
design --&#62; roof --&#62; add roof slab
Tạo mái đơn từ các đối tượng khác :
design --&#62; roof --&#62; convert to roof slab
5. Chuyển roof thành roof slab
- design --&#62; roof --&#62; convert to roof slab
- chọn mái [enter]
- xoá đối tượng gốc hay không : y [enter]
- chọn kiểu roof slab [ enter]
6. Các công cụ cho mái & mái đơn
A. Đục lỗ mái đơn
- vẽ 1 pline kín ở vị trí muốn đục lỗ
- design --&#62; roof slabtool --&#62; roofs hole
- thêm hay bớt lỗ mái ( add/remove) < add> [enter]
- chọn mái
- chọn pline [enter]
- xoá pline hay không ( y/n) [enter]
B. Trim và extend
trim : - design --&#62; roof tools --&#62; trim
- chọn đường cắt ( tường )
- chọn mái
- xác định phía bị cắt
extend : - design --&#62; roof tools --&#62; extend
- chọn đường giới hạn kéo dài ( tường )
- chọn mái
- chọn cạnh thứ nhất
- chọn cạnh thứ 2
C. Chuyển mái 4 mặt dốc --&#62; mái 2 mặt dốc ( mái đầu hồi )
- design --&#62; roof --&#62; edit roof edge
- chọn 2 cạnh mái ở 2 đầu hồi [enter]
- trong hộp thoại
+ trong vùng selected roof edge --&#62; chọn mái 1 =>
Trong vùng roof face ( by edge) đặt giá trị slope =90
+ trong vùng selected roof edge --&#62; chọn mái 2 =>
Trong vùng roof face ( by edge) đặt giá trị slope =90
D. Kéo giãn tường theo mái
- design --&#62; wall tool --&#62; roof line
- ... : a ( auto project ) [enter]
- chọn tường [enter]
- chọn mái [enter] hoặc sàn
Chú ý : lệnh roof line cắt hoặc kéo giãn phần trên của tường . Có 1 lệnh khác : design --&#62; wall tool --&#62; floor line cắt hoặc kéo giãn phần chân tường
V. Cột và lưới cột
1. Thư viện cột
- design --&#62; structrure member --&#62; structure member catalog
- chọn metric --&#62; concrete --&#62; cast in place ( hoặc 1 thư viện khác )
- chọn 1 mẫu cột --&#62; nhấp đúp --&#62; đặt tên
2. Tạo kiểu cột
- design --&#62; structrure member --&#62; member style
- trong vùng bên trái , nhấp phải --&#62; new --&#62; đặt tên
- chọn style vừa tạo , nhấp phải --&#62; edit
- trong hộp thoại , chọn trang design rule
+ đặt tên cho ô component
+ chọn mẫu cột trong ô name
+ đặt tỉ lệ trong ô sc ( scale )
- ok
3. Đặt lưới cột
- design--&#62; column grid
- đặt các tham số lưới
+ shape : dạng lưới là dạng hình chữ nhật ( rectang ) hay cung tròn ( radial )
+ x-width : chiều dài lưới ( theo phưong x )
+ y-depth : chiều rộng lưới ( theo phương y )
+ divide by : số ô lưới theo 1 phương hoặc chọn x-bay size , y-bay size : kích thước mỗi ô lưới
- nếu đặt cột vào ô lưới --&#62; nhấp column --&#62; đặt các tham số cho cột
+ style : chọn kiểu cột
+ length : chiều cao cột
+ justify : canh vị trí đặt cột trên lưới
--&#62; ok
- đặt lưới cột vào bản vẽ --&#62; ok
4. Tùy biến lưới cột
- chọn lưới , nhấp phải --&#62; column grid property
- chọn trang dimention --&#62; bỏ dấu automatic spacing ở dimention x và dimention y
- chọn trang x-spacing --&#62; thay đổi các khoảng lưới trong cột spacing
- chọn trang y-spacing --&#62; thay đổi các khoảng lưới trong cột spacing
5. Ghi chú các trục cột
- design --&#62; grid --&#62; label column grid
- nhấp chọn lưới
- chọn trang x-labeling --&#62; gõ số 1 trong dòng đầu tiên của cột number
- chọn trang y-labeling --&#62; gõ chũ a trong dòng đầu tiên của cột number
6. Ghi kích thước lưới cột
- design --&#62; grid --&#62; dimention column grid
- nhấp chọn lưới
- đặt khoảng offset từ lưới tới vị trí đặt đường kích thước
Vi. Cầu thang



Bài 4 : xây dựng mô hình
I. Tầng 1
1. Lưới cột
2. Tường
3. Cửa
4. Cầu thang
5. Lan can cầu thang
6. Tạo block tầng 1
- vẽ 1 hcn bao quanh tầng 1
- tạo block " tang 1" với đt chọn là toàn bộ tầng 1. Điểm chèn ở góc hình cn. Giữ lại đt để vẽ tầng 2 ( chọn retain )
Ii. Tầng 2
- bắt đầu từ phần giữ lại từ tầng 1 .
Iii. Mái
Iv. Liên kết các tầng
V. Một số đối tượng 3d autocad
1. Polyline có chiều chiều rộng(width) và chiều dầy (thickness)
- vẽ pline có chiều rộng
+ comand : pl [enter]
+ nhấp điểm đầu tiên
+ ..... : w ( width ) [enter]
+ .... : chiều rộng của đầu pline ( 100 ) [enter]
+ ... : chiều rộng của cuối pline [enter]
+ vẽ các điểm tiếp theo
- đặt lại lại chiều rộng cho pline đã có sẵn
+ pe [enter]
+ chọn pline [enter]
+ ... : w [enter]
+ ... : < giá trị độ rộng pline > [enter]
- đặt chiều dầy cho pline
+ chọn pline --&#62; gọi propety ( dùng lệnh ch [enter] )
+ trong hộp thoại propety --&#62; đặt giá trị thickness
2. Solid
- lệnh : so [enter]
- vẽ : vẽ theo nguyên tắc tam giác
- đặt chiều dầy : chọn đối tượng , gọi propety của nó --&#62; đặt giá trị thickness
3. Ap dụng vẽ cửa
4, áp dụng vẽ cầu thang


Bài 4: thiết lập hồ sơ bản vẽ

I. Lấy mặt đứng và mặt cắt
1. Vẽ đường mặt cắt
- documentation --&#62; section --&#62; add section line
- vẽ các điểm trên đường cắt [enter]
- ... : < nhập khoảng sâu lấy mặt cắt > [enter]
_ ... : < nhập chiều cao lấy mặt cắt > [enter]
2. Lấy mặt cắt
- chọn đường cắt --&#62; nhấp phải --&#62; generate section
- nhấp select object --&#62; chọn các đối tượng lấy mặt cắt
- nhấp pick point --&#62; nhấp chuột để xác định vị trí đặt mặt cắt
- nếu muốn lấy mặt cắt 2 chiếu chọn 2d section/ .. Trong vùng result . Nếu muốn lấy mặt cắt 3 chiều chọn 3d section/ ... Trong vùng result
- ok
Ii. Lấy hình chiếu bằng
1. Vẽ đường cắt
- hiển thi mô hình ở khung nhìn back
- documentation --&#62; elevation --&#62; add elevation line
- vẽ các điểm trên đường cắt [enter]
2. Lấy mặt cắt
- chọn đường cắt mặt bằng --&#62; nhấp phải --&#62; generate elevation
- nhấp select object --&#62; chọn các đối tượng lấy mặt cắt
- nhấp pick point --&#62; nhấp chuột để xác định vị trí đặt mặt cắt
- nếu muốn lấy mặt cắt 2 chiều chọn 2d section/ .. Trong vùng result . Nếu muốn lấy mặt cắt 3 chiều chọn 3d section/ ... Trong vùng result
- ok
3. Cập nhật thay đổi
khi có thay đổi trên mô hình, ta muốn cập nhật thay đổi vào mặt cắt thì làm như sau
- chọn mặt cắt , nhấp phải --&#62; update
- ok
4. Đảo hướng lấy hình chiếu
- chọn đường cắt --&#62; nhấp phải --&#62; reverse

Iii. Ghi kích thước
1. Thiết lập 1 kiểu đường kích thước của autocad
2. Thiết lập kiểu đường kích thước của desktop: dựa trên 1 kiểu đường kích thước của autocad
- documentation --&#62;

Xuất bản vẽ sang môi trường 3d
- tạo các lớp vật liệu
- hiệu chỉnh hiển thị các đối tượng aec theo các lớp vật liệu
- explode các block trên mô hình ( chọn các khối )
- File --&#62; export --&#62; chọn đuôi xuất là 3dstudoio(*.3ds) . Chọn vị trí lưu --&#62; save. Chọn đt xuất [enter] --&#62; chọn dirive 3dstudio object : layer . Ok

Sử dụng artlantis render để render.
A. Mở bản vẽ
- mở chương trình artlantis render.
- file --&#62; open --&#62; chọn đuôi mở là *.3ds. Tìm tập tin 3ds vừa xuất --&#62; open
- chọn scale factor=0.1--&#62; nhấp conver --&#62; ok
- màn hình ban đầu là màn hình hiệu chỉnh camera.
B. Sử dụng camera
- window--&#62; edit fixed camera
- nhấp biểu tượng chạc ba để mở cửa sổ chỉnh vị trí
- lần lượt chọn mặt hiệu chỉnh trên hình hộp. Rồi đặt lại vị trí camera, đích ngắm ( bằng cách nhấp và rê). Dùng công cụ zoom : bình thường - phóng to, giữ alt _nhấp - thu nhỏ
- thêm camera : về cửa sổ hiệu chỉnh camera chính --&#62; nhấp create .
- thay đổi góc nhìn ( trường quan sát) : rê thanh trượt dưới biểu tượng camera góc dưới bên phải .
C. Sử dụng ánh sáng
- window--&#62; edit light
- chọn loại nguồn sáng :
+ nguồn sáng điểm : biểu tượng đèn dây tóc ( omni)
+ nguồn sáng song song : biểu tượng mặt trời (direct)
+ nguồn sáng chùm : biểu đèn dây tóc có chụp (spot)
- chỉnh vị trí : nhấp biểu tượng chạc ba --&#62; chỉnh vị trí đèn trên mặt bằng và trên mặt đứng
- màu sắc : chỉnh trong cửa sổ hiệu chỉnh ánh sáng , chọn màu sắc cho đèn . Đối với artlantis 3 ( màu sắc thể hiện độ sáng )
- bóng đổ : đánh dấu ô shadow, kéo thanh trượt phí dưới để chỉnh độ sậm của bóng. Chú ý : vào thực đơn option đánh dấu cast shadow
- thêm đèn : nhấp create
- chỉnh ánh sáng môi trường: kéo thanh trượt ambient
D. Sử dụng vật liệu
- mở thư viện vật liệu : window --&#62; library
- gán vật liệu : chọn nhóm vật liệu --&#62; chọn vật liệu kéo và thả vào vật thể
- hiệu chỉnh vật liệu : nhấp đối tượng --&#62; vật liệu sẽ hiện lên trong của sồ chỉnh vật liệu
+ màu sắc : chọn màu trong ô màu
+ độ trơn : window--&#62; display material list --&#62; chỉnh giá trị smoothness .
+ độ bóng và độ phản xạ: chỉnh giá trị shininess trong cửa sổ chỉnh vật liệu. Chú ý : vào thực đơn otion --&#62; đánh dấu ray tracing.
+ độ thô-nhẵn : chỉnh roughtness
- sử dụng ảnh bitmap cho vật liệu
+ chọn đối tượng. Nhấp apply texture trong của sổ chỉnh vật liệu --&#62; nhấp create --&#62; chọn ảnh --&#62; open
+ chọn kích thước ảnh : automatic(tự động) ; size - kích thước ảnh do người dùng đặt. Ok
+ scale : tỉ lệ ảnh
+ opacity : độ trong của ảnh
+ trộn màu : nhấp mix color --&#62; chọn màu --&#62; kéo thanh trượt mix color
- vật liệu trong : transperent . Khi dùng vào option --&#62; đánh dấu transperency.
E. Kế xuất ảnh
- render --&#62; render fixed camera
- đặt tên trongô name
- chọn vị trí lưu : nhấp ô cạnh ô name --&#62; chôn đường dẫn
- chọn format ảnh : chọn ô doc.format ( jpeg)
- chọn kích thước ảnh : khổ giấy in x độ phân giải ( 30-100 pixel/cm). Vi 1dụ : a4(30,20)x40= (1200,800)
Đánh dấu tất cả các ô chức năng.chọn antialising : special
- ok
- render : thực đơn render --&#62; render.





Bài 5 : thiết kế ý tưởng



I. Các khối cơ bản
- concept --&#62; mass element --&#62; add mass element
- chọn khối cần trong shape
- đặt các tham số của khối
+ width : chiều rộng
+ depth : chiều dài
+ height : chiều cao
+ radius : bán kính
+ rise : chiều cao bổ sung của vòm cong , vòm tam
giác
+ profile : khuôn hình . Chỉ sử dụng cho khối extrusion( làm nhô cao ) , revolution ( tròn xoay )
- có thể chọn 1 nhóm quản lý khối trong group . Với nhóm chọn --&#62; chọn biểu thức đưa khối vào nhóm trong operation là : subtract ( trừ ) , add ( cộng ) , intersect ( lấy phần giao )
- nhấp chuột để đặt khối
- ... : góc xoay <0> [enter]
Ii. Phối hợp các khối
1. Đặt 1 mass group
- concept --&#62; mass group --&#62; add mass group
- nhấp chuột để đặt mass group
- ... : đặt góc xoay <0> [enter]
2. Liên kết mass group và các khối
c1 : khi vẽ khối
- khi vẽ khối chúng ta chọn nhóm trong group, và chọn biểu thức liên kết trong operation :
C2 : liên kết sau
- đặt các khối trước
- concept --&#62; mass group --&#62; attach mass element
- chọn mass group
- chọn các khối [enter]
Trường hợp này coi như các khối liên kết vào trong nhóm
Theo biểu thức add ( cộng khối )
3. Thay đổi phương thức tổ hợp các khối
- concept --&#62; show model explorer
- trong cửa sổ nhấp chọn mass group( ở vùng bên trái )
- nhấp dấu + để mở các khối thành viên
- muốn thay đổi biểu thức của 1 khối nào --&#62; chọn khối đó => nhấp phải --&#62; operation --&#62; chọn biểu thức : addictive (cộng) , subtractive (trừ) , intersect (giao)
- nhấp mass group để xem kết quả tổ hợp
- thoát khỏi cửa sổ
- muốn xem kết quả trên màn hình , ta tắt lớp mass element.